Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
Cơ quan thực hiện Phòng Kinh tế
Lĩnh vực Công thương
Mức độ DVC 3
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện;

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì viết giấy biên nhận trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ;

- Bước 3: Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương tổ chức  kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương tổ chức kiểm tra, thẩm định và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện xuất trình giấy hẹn, nộp phí, lệ phí theo quy định và nhận kết quả theo thời gian ghi trong giấy hẹn.

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện.
Thành phần, số lượng

- Thành phần hồ sơ:

+Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung theo mẫu;

+ Bản sao Giấy phép bản lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp.

- Số bộ hồ sơ: 02(bộ).

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ và hợp lệ.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện *
Kết quả thủ tục hành chính Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung)
Tên mẫu đơn / Mẫu tờ khai Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép  kinh doanh bán  lẻ  sản phẩm thuốc lá theo mẫu tại Phụ lục 50 Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/09/2013 của Bộ Công thương.
Phí / Lệ phí

- Phí thẩm định: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

- Lệ phí cấp phép: 200.000đ/giấy/lần cấp

File Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu kd7.pdf
Yêu cầu thực hiện, điều kiện thực hiện

- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03m2 trở lên;

- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Phải phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.