Trang chủ

TIN TỨC - SỰ KIỆN

Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
Ngày đăng 15/11/2016 | 10:10 | Lượt xem: 1250

(Tóm tắt dự thảo Đề án của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 3, HĐND thành phố khóa 15)

1.Mục tiêu phát triển tổng thể
- Tập trung xây dựng nền văn hóa tiên tiến, mang đặc trưng của Hải Phòng, có vị trí xứng đáng trong nền văn hóa Việt Nam và hội nhập văn hóa quốc tế, thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững. Xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện mang đặc trưng của thành phố Cảng thật sự cầu thị, cởi mở, năng động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, có tầm nhìn xa, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố và đất nước. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho mọi tầng lớp nhân dân trong việc xây dựng, phát triển gia đình Việt Nam tại thành phố Hải Phòng theo tiêu chí "no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, văn hóa, tiến bộ và phát triển bền vững". Tạo sự chuyển biến rõ rệt trong việc ổn định, củng cố, phát triển gia đình và công tác gia đình, đặc biệt ở cấp cơ sở và cộng đồng dân cư.
- Phát triển thể dục thể thao theo hướng xã hội hóa, chuyên nghiệp hóa, hội nhập quốc tế, từng bước phát triển kinh tế thể thao; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể dục thể thao và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; tiếp tục xây dựng Hải Phòng là một trong những trung tâm thể thao mạnh của cả nước. 
- Phát triển mạnh và đa dạng hóa các loại hình du lịch, nhất là du lịch cao cấp theo hướng vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, vừa tôn tạo, bảo vệ di sản văn hóa, môi trường sinh thái, đồng thời khai thác lợi thế cửa ngõ đường hàng không và đường biển trong vùng và miền Bắc. Hình thành các trung tâm du lịch ven biển tầm cỡ quốc gia và quốc tế trên cơ sở phát triển đa dạng các tuyến du lịch - thể thao - giải trí cả trên bờ, trên biển và các hải đảo. Chú trọng xây dựng sản phẩm du lịch liên kết vùng; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch và đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá thương hiệu du lịch Hải Phòng. Phấn đấu đến năm 2025 du lịch Hải Phòng cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
2. Mục tiêu, định hướng phát triển 
2.1. Lĩnh vực văn hóa- gia đình
2.1.1. Bảo vệ và phát huy di sản văn hóa 
- Đến năm 2020: Hoàn thành quy hoạch tổng thể khu di tích quốc gia đặc biệt Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo; lập đề án xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh; đề án quy hoạch hệ thống di tích, khảo cổ trên địa bàn thành phố; đề án trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa xếp hạng cấp thành phố. Xây dựng danh mục và kế hoạch bảo tồn, tôn tạo đối với hệ thống các công trình kiến trúc có giá trị về lịch sử, kiến trúc, văn hóa để giữ gìn bản sắc kiến trúc đô thị cũ Hải Phòng. Hoàn thành công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. Nâng cấp, đổi mới trưng bày Bảo tàng Hải Phòng. Đầu tư tu bổ các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu. Phấn đấu có thêm 2 đến 3 di sản văn hóa phi vật thể được công nhận trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; 3 đến 5 di tích xếp hạng quốc gia. Xây dựng các lễ hội Chọi trâu Đồ Sơn, Lễ hội Nữ tướng Lê Chân, Lễ hội làng cá Cát Bà, Lễ hội Từ Lương Xâm, Lễ hội đền Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lễ hội Hoa Phượng Đỏ trở thành sự kiện có sức hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế.
- Đến năm 2025: Huy động nguồn lực xã hội hóa triển khai tu bổ, tôn tạo di tích, di chỉ khảo cổ theo đề án quy hoạch được phê duyệt; lập dự án quy hoạch xây dựng Bảo tàng Mỹ thuật thành phố, Bảo tàng xi măng Việt Nam. Triển khai nội dung chương trình hành động nhằm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa được công nhận trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Phấn đấu Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới; có thêm 5 - 6 di tích xếp hạng quốc gia, 1 di tích xếp hạng quốc gia đặc biệt.
2.1.2. Nghệ thuật biểu diễn 
- Đến năm 2020: Thành lập Nhà hát Sân khấu truyền thống trên cơ sở sáp nhập đoàn Chèo và Đoàn nghệ thuật Múa rối; nâng cấp Đoàn Ca múa Hải Phòng trở thành Nhà hát Ca Múa Nhạc Hải Phòng. Phấn đấu mỗi năm các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thực hiện tổng số 900 buổi biểu diễn, dựng 15 chương trình, vở diễn, trong đó có 5 chương trình, vở diễn đạt chất lượng cao. Ưu tiên bảo tồn nghệ thuật truyền thống và đào tạo đội ngũ kế cận cho các loại hình nghệ thuật Chèo, Cải lương, Múa rối, Ca trù, Hát đúm... Các đội nghệ thuật quần chúng thực hiện trên 2.220 buổi biểu diễn/năm. Xây dựng thí điểm mô hình biểu diễn nghệ thuật phục vụ du khách tại một số khu, điểm, tuyến du lịch.
- Đến năm 2025: Bố trí, đầu tư nâng cấp, bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị cho các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp thành phố. Triển khai dự án xây dựng Nhà hát nghệ thuật quy mô 2.000 ghế tại Trung tâm hành chính - đô thị mới Bắc sông Cấm. Phấn đấu mỗi năm các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thực hiện tổng số 1.000 buổi biểu diễn; xây dựng 20 chương trình, vở diễn, trong đó có 6 - 7 chương trình, vở diễn đạt chất lượng cao. Các đội nghệ thuật quần chúng thực hiện trên 2.500 buổi biểu diễn/năm. Từng bước nhân rộng mô hình biểu diễn nghệ thuật phục vụ du khách tại các khu, điểm, tuyến du lịch đã có.
2.1.3. Điện ảnh 
- Đến năm 2020: Thực hiện liên doanh, liên kết cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các rạp chiếu bóng công lập; đầu tư xây dựng 1 rạp chiếu phim loại 3 quy mô 2-3 phòng chiếu, 500 ghế khán giả bằng nguồn vốn xã hội hóa. Đầu tư trang thiết bị chiếu phim kỹ thuật số phù hợp cho đội chiếu phim lưu động phục vụ địa bàn hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Mỗi năm Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng thực hiện 800 buổi chiếu, phục vụ trên 100.000 lượt người xem. 
- Đến năm 2025: Đầu tư xây dựng mới 1 cụm rạp chiếu phim loại 2 quy mô 3-4 phòng chiếu, 800 ghế người xem bằng nguồn vốn xã hội hóa tại khu đô thị Bắc sông Cấm. Mỗi năm Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng thực hiện 900-1.000 buổi chiếu, phục vụ 120.000 - 130.000 lượt người xem. 
2.1.4. Văn học nghệ thuật, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
- Đến năm 2020: Nâng cấp Trung tâm Triển lãm Mỹ thuật thành phố trở thành Trung tâm Triển lãm Mỹ thuật, Nhiếp ảnh cấp vùng. Trung tâm tổ chức trung bình 18 cuộc triển lãm/năm. Lập quy hoạch hệ thống tượng đài, tranh hoành tráng; lập dự án xây dựng quảng trường và tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh. Mỗi chuyên ngành văn học nghệ thuật phấn đấu có từ 1 đến 2 tác phẩm chất lượng đạt giải thưởng quốc gia trở lên.
- Đến năm 2025: Phát triển mỹ thuật Hải Phòng với các chuyên ngành hội họa, điêu khắc, đồ họa, trang trí, phê bình mỹ thuật. Mở rộng mạng lưới chi hội, câu lạc bộ nhiếp ảnh. Thành lập Trung tâm Mỹ thuật đương đại trực thuộc Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật thành phố. Trung tâm Triển lãm Mỹ thuật, Nhiếp ảnh tổ chức được 22 cuộc triển lãm/năm. Triển khai xây dựng quảng trường và tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh. Huy động nguồn xã hội hóa đầu tư xây dựng không gian trưng bày tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh tại một số khu du lịch. Mỗi chuyên ngành văn học nghệ thuật phấn đấu có từ 2 đến 3 tác phẩm chất lượng đạt giải thưởng quốc gia trở lên.
2.1.5. Thư viện 
- Đến năm 2020: Hoàn thành dự án Thư viện điện tử tại Thư viện Khoa học tổng hợp thành phố. Phấn đấu 100% các quận, huyện có nhà thư viện. Mỗi năm hệ thống thư viện công cộng phục vụ đạt 420.000 lượt bản sách, 220.000 lượt bạn đọc. Mức hưởng thụ về sách bình quân đạt 8,5 - 8,8 bản/người/năm. 
- Đến năm 2025: Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các thư viện cơ sở. Mỗi năm trung bình hệ thống thư viện công cộng phục vụ đạt 450.000 lượt bản sách, 250.000 lượt bạn đọc. Mức hưởng thụ về sách bình quân đạt 9 bản/người/năm.
2.1.6. Văn hóa cơ sở 
- Đến năm 2020: Hoàn thành và triển khai đề án quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; đề án quy hoạch hệ thống cụm thông tin cổ động, bảng tin, điểm quảng cáo không vì mục đích sinh lợi trên địa bàn thành phố. Tiếp tục đầu tư hỗ trợ trang thiết bị cho trung tâm văn hóa thành phố và một số trung tâm văn hóa quận, huyện. Phấn đấu 90 - 95% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 70 - 75% số thôn, làng, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn thôn, làng, tổ dân phố văn hóa; 75 - 80% số cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cơ quan, doanh nghiệp văn hóa. Số huyện có Trung tâm Văn hóa - thể thao đạt tỷ lệ 50 - 60%; số xã có Trung tâm Văn hóa - thể thao đạt tỷ lệ 100%; số thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn đạt tỷ lệ 70 -75%. Ưu tiên đầu tư cho các xã đảo Trung tâm Văn hóa - thể thao xã. 
- Đến năm 2025: Phấn đấu số quận, huyện có Trung tâm Văn hóa - thể thao đạt tỷ lệ 100%; số thôn, xã có các công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn, đạt tỷ lệ 80-85%. Thành phố có 90 - 92% số thôn, làng tổ dân phố được công nhận thôn, làng, tổ dân phố văn hóa; 98 - 99% số hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa; 95% số cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn về đời sống văn hóa. Tại 100% các quận, huyện xây dựng được từ 1 đến 2 cụm tuyên truyền cổ động trực quan.
2.1.7. Dịch vụ văn hóa 
- Đến năm 2020: Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nhà hàng, karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 -  2020; hoàn thành và triển khai quy hoạch quảng cáo ngoài trời và cổ động trực quan thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng cường đầu tư vào các hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất các sản phẩm và dịch vụ văn hóa. Từng bước tăng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ văn hóa trong tỷ trọng nguồn thu dịch vụ của thành phố. Tiếp tục thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng và cung cấp dịch vụ công trong các đơn vị sự nghiệp văn hóa nghệ thuật công lập.
- Đến năm 2025: Nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa của công chúng. Đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất và sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng cao; xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng cao trên địa bàn thành phố. Hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa ra nước ngoài. Bảo đảm 100% các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng và cung cấp dịch vụ công.
2.1.8. Lĩnh vực gia đình 
- Đến năm 2020: Phấn đấu đạt các chỉ tiêu (12 chỉ tiêu) Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29-5-2012). Tiếp tục triển khai, nhân rộng các mô hình tốt trong xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. Thực hiện mô hình giảm thiểu tiêu cực của tình trạng phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài. Tiếp tục triển khai Đề án tuyên truyền đạo đức lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Tăng cường công tác tư vấn hỗ trợ và thu thập cơ sở dữ liệu về gia đình.
- Đến năm 2025: Phấn đấu 95 - 97% số hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình; 96 - 98% số nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình; hằng năm, trung bình giảm từ 10% đến 15% số hộ gia đình có bạo lực gia đình, giảm từ 10% đến 15% số hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội. Phấn đấu từ 95% số hộ gia đình trở lên có người trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền và thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, không phá thai vì giới tính của thai nhi; 96-98% số hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp kiến thức, kỹ năng để phát triển kinh tế gia đình, ứng phó với thiên tai, khủng hoảng kinh tế. Hằng năm, tăng 10% số hộ gia đình, thành viên trong gia đình được thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục và dịch vụ hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình. Triển khai đồng bộ công tác thu thập cơ sở dữ liệu về gia đình ở các cấp. Bảo đảm thiết lập mạng lưới địa chỉ tin cậy cộng đồng tại 100% các xã, phường, thị trấn.
2.2. Lĩnh vực thể dục thể thao
2.2.1. Thể dục thể thao quần chúng 
- Đến năm 2020: Tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục, thể thao đạt 35%; tỷ lệ hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục, thể thao đạt 20 - 25%; số lượng câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động hiệu quả đạt 2.660 câu lạc bộ.
- Đến năm 2025: Tỷ lệ dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao đạt 36 - 37%; tỷ lệ hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục, thể thao đạt 25 - 26% tổng số hộ; số lượng câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động hiệu quả đạt 2.800 câu lạc bộ.
2.2.2. Thể dục thể thao trong trường học 
- Đến năm 2020: Đẩy mạnh dạy và học bơi đối với học sinh phổ thông, bảo đảm 100% số trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa; 100% số trường trung cấp chuyên nghiệp, THPT, THCS và trường tiểu học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa; 90% số trường học thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa; 90 - 95% số học sinh phổ thông các cấp được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. 
- Đến năm 2025: Bảo đảm 100% số trường học phổ thông có câu lạc bộ thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa; 100% số học sinh phổ thông các cấp được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. 
2.2.3. Thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang 
- Đến năm 2020: Có 95 - 98% số cán bộ, chiến sĩ đạt và vượt các định mức quy định theo tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; 100% số đơn vị có khu tập luyện thể dục thể thao với trang bị dụng cụ thể dục thể thao cơ bản. 
- Đến năm 2025: Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang đạt và vượt định mức quy định về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đạt 99%; tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện thể dục, thể thao trong các đơn vị. 
2.2.4. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp 
- Đến năm 2020: Tập trung đầu tư, phát triển 14 môn thể thao: Thể dục dụng cụ, Vật, Cử tạ, Đua thuyền, Bắn cung, Điền kinh, Bơi, Boxing, Bắn súng, Đấu kiếm, Thể dục Aerobic, Nhảy cầu, Bóng chuyền bãi biển và Pencak-Silat. Thể thao Hải Phòng củng cố vững chắc vị trí xếp hạng trong tốp 5 đơn vị dẫn đầu Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ 8 - năm 2018. Tiếp tục triển khai xây dựng một số hạng mục công trình thể thao của Khu liên hợp thể thao theo quy hoạch được phê duyệt. Đầu tư xây dựng khu huấn luyện đua thuyền Sông Giá tại huyện Thủy Nguyên; Trung tâm huấn luyện và tổ chức thi đấu môn Bắn súng, Bắn cung tại Khu liên hợp thể thao. Phấn đấu 50 - 60% số Trung tâm Văn hóa - thể thao cấp quận, huyện có đủ 3 công trình: sân vận động, bể bơi, nhà tập luyện đạt tiêu chuẩn quốc gia; 20% số xã, phường thị trấn có nhà tập hoặc bể bơi. Hoàn thành dự án sân gôn 36 lỗ tại đảo Vũ Yên.
- Đến năm 2025: Tiếp tục duy trì, củng cố vững chắc thành tích thi đấu của 14 bộ môn thể thao trọng điểm, bổ sung phát triển thêm 1 - 2 môn thể thao thế mạnh có khả năng giành huy chương vàng. Nâng thành tích thể thao xếp hạng tốp 4 dẫn đầu tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ 9 năm 2022. Hoàn thành xây dựng cơ bản Khu liên hợp thể thao. Bảo đảm 100% số Trung tâm Văn hóa - thể thao cấp quận, huyện có đủ 3 công trình: sân vận động, bể bơi, nhà tập luyện đạt tiêu chuẩn quốc gia; 100% số xã, phường, thị trấn có sân vận động hoặc khu thể thao giải trí, trong đó có 35 - 40% có nhà tập hoặc bể bơi. Kêu gọi đầu tư xã hội hóa công trình Trung tâm huấn luyện Thể thao - du lịch biển và cứu hộ tại Vạn Ngang, quận Đồ Sơn; Trung tâm Y học thể dục, thể thao.
2.2.5. Dịch vụ thể dục thể thao 
- Đến năm 2020: Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức Liên đoàn - Hiệp hội thể dục, thể thao nhằm phát huy vai trò của các tổ chức này trong phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao. Phát triển các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp gắn với các doanh nghiệp, nhà tài trợ; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các loại hình thể thao giải trí, đầu tư kinh doanh các môn thể thao phù hợp với định hướng phát triển các bộ môn thể thao trọng điểm của thành phố và phục vụ phát triển du lịch. 
Đến năm 2025: Xây dựng và triển khai kế hoạch thu hút các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước tham gia hoạt động đầu tư, kinh doanh lĩnh vực truyền thông thể thao, giải trí thể thao, đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu các môn thể thao; cung cấp trang phục, trang thiết bị tập luyện, thi đấu, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho vận động viên... trên địa bàn thành phố.
2.3. Lĩnh vực du lịch
2.3.1. Khách du lịch và doanh thu du lịch
- Thị trường khách du lịch: Tập trung khai thác hiệu quả thị trường khách du lịch nội địa và thị trường khách quốc tế trọng điểm là các nước và vùng lãnh thổ Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc); khu vực Tây Âu (Pháp, Anh, Đức); Mỹ, Ô-xtrây-li-a và một số nước Đông Nam Á.
- Đến năm 2020: Phấn đấu thu hút khách du lịch đến thành phố đạt 7,5 triệu lượt người, trong đó khách quốc tế là 1,2 triệu lượt người, khách nội địa là 6,3 triệu lượt người. Doanh thu du lịch đạt 3.200 - 3.500 tỷ đồng/năm. 
- Đến năm 2025: Tổng số lượt khách du lịch là 9 triệu lượt người; trong đó, khách quốc tế là 2,4 triệu lượt người, du khách nội địa là 6,6 triệu lượt người; Doanh thu du lịch đạt 5.500 tỷ đồng/năm.
2.3.2. Cơ sở lưu trú và lao động du lịch
- Đến năm 2020: Tổng số buồng lưu trú khách du lịch có từ 12.000 buồng trở lên; số khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên có 30 khách sạn, trong đó có 4 - 5 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao. Số lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch đạt 12.000 - 13.000 người. 
- Đến năm 2025: Tổng số buồng lưu trú có từ 15.000 buồng trở lên; số khách sạn từ 3 sao trở lên có 40 khách sạn, trong đó có 5 - 6 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao. Số lao động trực tiếp đạt 20.000 người.
2.3.3. Các khu du lịch trọng điểm 
- Căn cứ quy hoạch các khu, điểm du lịch đã được phê duyệt, tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm du lịch ven biển tầm cỡ quốc gia và quốc tế: Khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp Đồ Sơn, Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chữa bệnh cao cấp Cát Bà, Khu du lịch biển Bạch Long Vỹ. Đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái ven sông Đa Độ - Kiến Thụy, Khu du lịch Sông Giá -  Thủy Nguyên, Khu du lịch phía Nam (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo), Khu du lịch nội thành và lân cận. Phát triển đô thị du lịch Đồ Sơn và khu du lịch quốc gia Cát Bà có sự gắn kết chặt chẽ với khu du lịch vịnh Hạ Long- Quảng Ninh.
2.3.4.  Các sản phẩm du lịch 
- Tập trung xây dựng các sản phẩm du lịch chủ lực: Du lịch sinh thái (biển đảo) kết hợp du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao, du lịch mạo hiểm (leo núi, lặn biển...), du lịch hội thảo - hội chợ - hội nghị; du lịch tâm linh lễ hội kết hợp du lịch khảo cứu văn hoá, du lịch điền dã (làng quê)... Chú trọng phát triển thương hiệu ẩm thực và các sản phẩm lưu niệm mang nét đặc trưng của thành phố Hải Phòng; xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng tại các khu, điểm du lịch theo quy hoạch được phê duyệt.
2.3.5. Các tuyến du lịch 
- Phát triển tuyến du lịch nội thành: Tuyến tham quan nội thành: Bảo tàng - chùa Dư Hàng- đền Nghè - đình Hàng Kênh - chùa Đông  Khê - đình Gia Viên - chùa Vẽ; tuyến du lịch đường sông: Tam Bạc (Chợ Sắt) - Bến Bính - Cảng chính - Cảng Chùa Vẽ - Đình Vũ. 
- Phát triển tuyến du lịch ngoại thành: Trung tâm thành phố - Tiên Lãng - Vĩnh Bảo; Trung tâm thành phố - Thuỷ Nguyên - Bạch Đằng; Trung tâm thành phố - Cát Hải - Cát Bà; Trung tâm thành phố - Kiến An - An Lão (kết hợp cả đường bộ lẫn đường sông); Trung tâm thành phố - Đồ Sơn - Cát Bà.
- Phát triển các tuyến du lịch liên tỉnh và quốc tế: Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình - Huế - Đà Nẵng; Hải Phòng - Hà Nội - Hoà Bình - các tỉnh Tây Bắc; Hải Phòng - Hà Nội - Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh; Hải Phòng - Cát Bà - Hạ Long; Hải Phòng - Huế - Đà Nẵng - thành phố Hồ Chí Minh; Hải Phòng - Xingapo - các nước Đông Nam Á; Hải Phòng - Hồng Kông - Ma Cao - Thâm Quyến; Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh; Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Vân Nam; Hải Phòng - Ma Cao; Hải Phòng – Hà Nội- Nhật Bản; Hải Phòng- Hà Nội - Hàn Quốc; Hải Phòng - Hà Nội - các nước Tây Âu...
2.3.6. Đầu tư hạ tầng du lịch
- Trong giai đoạn 2016 – 2025: đầu tư, nâng cấp hạ tầng du lịch thực hiện dự án cải tạo đoạn đường du lịch từ đầu khu 1 đến đồi Độc (Đồ Sơn); Dự án xây dựng, cải tạo hệ thống thu gom và xử lý nước thải Khu du lịch Cát Bà; Dự án xây dựng và xử lý nước thải Khu du lịch Đồ Sơn; dự án xây dựng Cảng Du lịch quốc tế tại đảo Cát Hải; dự án Quảng trường biển tại Đồ Sơn. Hoàn thành một số dự án đầu tư du lịch quy mô lớn bằng nguồn vốn xã hội hóa (Khu du lịch sinh thái đảo Vũ Yên; Khu nghỉ dưỡng cao cấp Hòn Dấu; Khu du lịch văn hóa tâm linh đảo Cái Tráp...).
2.3.7. Xúc tiến quảng bá và liên kết phát triển du lịch 
- Đến năm 2020: Xây dựng Chương trình xúc tiến quảng bá du lịch giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Tập trung xây dựng thương hiệu du lịch của thành phố; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá tại thị trường du lịch trọng điểm trong nước và quốc tế. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xúc tiến quảng bá các thương hiệu sản phẩm du lịch của thành phố ra các nước khu vực và quốc tế thông qua chương trình xúc tiến quảng bá du lịch quốc gia. Xây dựng và triển khai các chương trình liên kết du lịch vùng (ưu tiên tăng cường liên kết du lịch giữa các tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ, giữa Hải Phòng với các trung tâm du lịch Vùng đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình).
- Đến năm 2025: Tiếp tục triển khai nội dung chương trình xúc tiến quảng bá du lịch được phê duyệt. Thành phố phấn đấu đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao tầm cỡ quốc gia và quốc tế nhằm tạo cơ hội quảng bá, giới thiệu thương hiệu du lịch Hải Phòng đến du khách trong nước và quốc tế. Tiếp tục nâng cao và mở rộng xúc tiến quảng bá du lịch, các chương trình liên kết du lịch vùng.
2.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Đến năm 2020: Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở đào tạo về văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố. Đầu tư nâng cấp Trường trung cấp Văn hóa, nghệ thuật và du lịch thành phố trở thành Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và du lịch. Thành lập Trường năng khiếu Thể dục, thể thao; Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục, thể thao và Học viện đào tạo bóng đá Hải Phòng. Triển khai Đề án quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý và phát triển nguồn cán bộ chất lượng cao của thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Tiếp tục mở các lớp, khóa đào tạo thích hợp nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các đối tượng văn nghệ sĩ, lực lượng hạt nhân phong trào văn hóa, văn nghệ cấp cơ sở; lực lượng tình nguyện viên tham gia công tác gia đình; các huấn luyện viên, vận động viên, hướng dẫn viên thể dục thể thao cấp cơ sở; đội ngũ thuyết minh viên du lịch, lực lượng lao động trực tiếp tại các cơ sở du lịch. Trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, chú trọng bồi dưỡng kiến thức thị trường, ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên sâu, nâng cao nhận thức trong bảo vệ tài nguyên và môi trường. Cấp quận, huyện có 80-85% số công chức, viên chức đạt trình độ đại học, cao đẳng; cấp xã, phường, thị trấn có 70-75% số cán bộ, công chức đạt trình độ đại học, cao đẳng. Thành phố có 300 vận động viên đào tạo tập trung; 110 - 120 vận động viên cấp 1; 90 - 100 vận động viên kiện tướng. 
- Đến năm 2025: Cấp quận, huyện có 85 - 90% số công chức, viên chức đạt trình độ đại học, cao đẳng; cấp xã, phường, thị trấn có 85 - 90% số cán bộ, công chức đạt trình độ đại học, cao đẳng. Thành phố có trên 400 vận động viên đào tạo tập trung; 120 - 130 vận động viên cấp 1; 110 - 120 vận động viên kiện tướng.
2.5. Nhu cầu nguồn vốn và quỹ đất thực hiện quy hoạch
2.5.1. Nhu cầu về nguồn vốn
Thành phố bảo đảm bố trí nguồn ngân sách địa phương kết hợp với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và huy động nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch. Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước nhằm hỗ trợ kinh phí và thu hút nguồn lực xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; đào tạo nhân lực; hỗ trợ sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học nghệ thuật; ưu tiên kinh phí cho các địa bàn khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao; đầu tư hoàn thiện khu liên hợp thể thao và hạ tầng các khu du lịch trọng điểm trên địa bàn thành phố.
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch bao gồm: nguồn vốn ngân sách sự nghiệp; nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển (nguồn vốn trung ương hỗ trợ, nguồn vốn địa phương) và nguồn vốn huy động ngoài ngân sách.
a. Nguồn vốn lĩnh vực văn hóa - gia đình: Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nguồn vốn là: 790 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách: 690 tỷ đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 100 tỷ đồng. Giai đoạn 2021 - 2025: tổng nguồn vốn là: 1.250 tỷ đồng, trong đó, vốn ngân sách: 1.100 tỷ đồng; vốn huy động ngoài ngân sách: 150 tỷ đồng.
b. Nguồn vốn lĩnh vực thể dục thể thao: Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nguồn vốn là: 19.818 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách: 718 tỷ đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 19.100 tỷ đồng. Giai đoạn 2021 - 2025: tổng nguồn vốn là 1.345 tỷ đồng, trong đó, vốn ngân sách: 975 tỷ đồng; nguồn vốn huy động ngoài ngân sách: 370 tỷ đồng.
c. Nguồn vốn lĩnh vực du lịch: Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nguồn vốn là 40.450 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách: 450 tỷ đồng, nguồn vốn huy động ngoài ngân sách: 40.000 tỷ đồng. Giai đoạn 2021-2025: tổng nguồn vốn là 30.650 tỷ đồng, trong đó, vốn ngân sách: 650 tỷ đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 30.000 tỷ đồng.
2.5.2. Nhu cầu sử dụng đất 
- Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hải Phòng được phê duyệt tại Nghị quyết số 44/2013/NQ-CP ngày 29-3-2013 của Chính phủ, diện tích đất cơ sở văn hóa trong thời kỳ quy hoạch tăng 355 ha; diện tích đất thể dục thể thao tăng 523 ha; diện tích đất du lịch tăng 20.537 ha. 
3.  Các giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Giải pháp tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản lý của chính quyền; hoàn thiện tổ chức bộ máy, chính sách cán bộ  
Thực hiện thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; đưa nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các địa phương, từng cấp, từng ngành. Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. Triển khai theo quy chế phối hợp giữa các ban, ngành, chính quyền các địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. Tổ chức quy hoạch nguồn nhân lực quản lý và chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Hoàn thiện tổ chức bộ máy trung tâm văn hóa - thể thao các cấp, các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao, cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch. Có tiêu chuẩn và cơ chế lựa chọn, bố trí cán bộ lãnh đạo,                  quản lý tham mưu về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ. 
3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển đội ngũ cán bộ làm văn hóa, thể thao toàn diện, có năng lực từ thành phố đến cơ sở. Xây dựng và ban hành chế độ đãi ngộ nhằm tuyển dụng nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Quan tâm đầu tư cho các thiết chế đào tạo năng khiếu văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao. Mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo ở các cơ sở đào tạo văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch. Xây dựng và thực hiện Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học; gắn với việc triển khai thực hiện đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc con người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 của Chính phủ; thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức quản lý, viên chức khối đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng: vận động viên thể thao thành tích cao, nghệ sĩ sau khi không còn tham gia thi đấu và biểu diễn nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu; người lao động trong các doanh nghiệp, ngành du lịch. Có cơ chế hỗ trợ các nghệ nhân tham gia truyền dạy di sản và lực lượng văn nghệ sĩ sáng tác, công bố, giới thiệu tác phẩm của mình. Có chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với văn nghệ sĩ có tác phẩm đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế, vận động viên có thành tích thi đấu cao tại các đại hội thể thao trong nước và quốc tế. Xây dựng và thực hiện cơ chế ưu đãi để thu hút tài năng của trí thức văn nghệ sĩ là người Việt Nam nói chung, người Hải Phòng nói riêng ở nước ngoài và các tỉnh thành phố khác về công tác, đóng góp cho thành phố.
3.3. Giải pháp về cơ chế tài chính và đẩy mạnh xã hội hoá
Bảo đảm tỷ lệ đầu tư từ ngân sách thành phố cho các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch tương xứng với mức tăng trưởng kinh tế của thành phố. Tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách, nguồn tài chính hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình, hạ tầng cơ sở phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. Thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi về tín dụng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; cho vay ưu đãi đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển của thành phố; hỗ trợ cơ sở sự nghiệp công lập văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) áp dụng cơ chế xã hội hóa theo Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND của HĐND thành phố; thực hiện chính sách hỗ trợ các đối tượng chính sách sử dụng dịch vụ xã hội hóa. Khuyến khích phát triển các hình thức kinh doanh thể thao, đặc biệt là các loại hình thể thao gắn với du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch biển đảo; các hình thức cung ứng dịch vụ y học thể dục thể thao; các loại hình kinh doanh sản phẩm du lịch có khả năng tạo nguồn thu cao. Hỗ trợ từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường; tăng cường hỗ trợ từ ngân sách và huy động nguồn xã hội hoá cho hoạt động xúc tiến quảng bá văn hóa, du lịch. Lựa chọn thực hiện đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa theo hình thức đối tác công tư. Vận dụng hiệu quả các quy định của Nhà nước nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi để phát triển công nghiệp văn hóa, trong đó, quan tâm thực hiện tốt chính sách như xã hội hóa hoạt động văn hóa, đẩy mạnh các biện pháp thực hiện chính sách khuyến khích sáng tạo, chính sách ưu đãi đầu tư.
3.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách đất đai và đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất
Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển văn hóa, thể thao và du lịch bằng cơ chế: ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng; hỗ trợ giải phóng mặt bằng; xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu (giao thông, điện nước; thông tin liên lạc...); hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại; tạo sự thông thoáng về thủ tục hành chính trong đầu tư. Thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên bố trí khu đất có vị trí thuận tiện và quy mô phù hợp với các công trình văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao khi lập quy hoạch sử dụng đất. Khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các tổ hợp thương mại, dịch vụ có bố trí diện tích trong công trình để làm rạp hát, rạp chiếu phim, khu trưng bày tác phẩm nghệ thuật. Khi quy hoạch các khu dân cư, khu công nghiệp, đô thị mới... dành quỹ đất phù hợp và thuận lợi để xây dựng các công trình, thiết chế văn hóa, nghệ thuật, thể thao. Tổ chức chương trình, hội nghị xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế nhằm thu hút và huy động nguồn lực cho phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
3.5. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền
Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và người dân về vị trí, vai trò của văn hóa, thể thao, du lịch trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội ứng xử văn hóa, văn minh, bảo vệ các di tích, tài nguyên du lịch. Thực hiện tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm văn hóa và du lịch của thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch trong nước và quốc tế. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; tăng cường các chương trình, chuyên mục trên Đài Phát thanh - truyền hình Hải Phòng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng, thực hiện các chương trình tuyên truyền giới thiệu trên các đài truyền hình trong nước và quốc tế về hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch của thành phố. 
3.6. Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vào thực tiễn. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch để phục vụ công tác dự báo, thông tin tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến đầu tư. Triển khai đồng bộ hệ thống quản lý thông tin bằng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; đẩy mạnh áp dụng hình thức thanh toán điện tử; bố trí các trạm kết nối internet không dây tốc độ đường truyền cao, miễn phí tại các khu, điểm du lịch. Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại khu, điểm du lịch; khu vực bảo tồn di sản văn hóa. Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các khu vực khai thác khoáng sản, bảo đảm không ảnh hưởng tới các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước mưa; cung cấp nước sạch tại các khu du lịch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát bảo đảm việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; hướng đến xây dựng các sản phẩm văn hóa, du lịch thân thiện với môi trường.
 3.7. Giải pháp về phối hợp các hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
Trên cơ sở nội dung quy hoạch, các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch xây dựng các chương trình, kế hoạch phối hợp với nhau nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch đề ra. Chú trọng phối hợp tổ chức các hoạt động giữa văn hóa, gia đình, thể dục thể thao gắn với thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Tập trung khai thác thế mạnh của các di sản văn hóa để xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch - văn hóa; du lịch tâm linh độc đáo; kết hợp các môn thể thao (như các môn thể thao mạo hiểm) với các hoạt động du lịch nhằm tăng sức thu hút du khách. Ứng dụng y dược dân gian vào phục vụ chăm sóc, phục hồi sức khỏe cho các vận động viên và phục vụ khách du lịch. Tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc tế kết hợp với các sự kiện văn hóa để khai thác phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của thành phố. Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa; du lịch thể thao; phát triển mô hình du lịch cộng đồng. Tổ chức các sự kiện xúc tiến quảng bá du lịch thông qua hoạt động lồng ghép các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thể thao. Triển khai lồng ghép các tiêu chí về văn hóa, thể thao trong việc xây dựng tiêu chí xã nông thôn mới và bình xét các danh hiệu gia đình văn hóa, gia đình thể thao; thôn làng, tổ dân phố văn hóa; cơ quan doanh nghiệp đơn vị văn hóa.
3.8. Giải pháp phối hợp và hợp tác giữa các ban ngành, vùng lãnh thổ trong phát triển các lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch 
Tăng cường công tác phối hợp giữa ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các ban ngành có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ của quy hoạch. Đẩy mạnh sự phối hợp và hợp tác giữa thành phố với các địa phương trong việc tổ chức và tham dự các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế. Xây dựng và triển khai các chương trình liên kết về văn hóa, thể thao và du lịch giữa Hải Phòng với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng trung du - miền núi Bắc bộ và các vùng khác. 
3.9. Giải pháp hợp tác quốc tế về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch
Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với các hoạt động quảng bá du lịch, xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư của thành phố với các nước, nhất là những tỉnh, thành phố ở nước ngoài kết nghĩa với thành phố Hải Phòng hoặc có các chương trình hợp tác phát triển kinh tế, tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế - xã hội của thành phố. Nghiên cứu, xác định thị trường quốc tế trọng điểm để xây dựng các sản phẩm du lịch và có hình thức tuyên truyền quảng bá phù hợp. Phát triển những hình thức hoạt động văn hoá đối ngoại đa dạng, hiệu quả để mở rộng cơ hội giới thiệu các giá trị văn hóa, thương hiệu du lịch Hải Phòng ra thế giới. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác văn hóa đối ngoại; nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch văn hóa theo tiêu chuẩn nghề ASEAN. Hợp tác với các nước để đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao có trình độ cao. Tích cực tiếp thu có chọn lọc sản phẩm, tinh hoa văn hóa của thế giới. Thành phố đăng cai tổ chức các sự kiện giao lưu văn hóa nghệ thuật và thể thao quốc tế, tạo điều kiện cho công chúng được tiếp cận với các nền văn hóa, nghệ thuật đa dạng và tham gia thi đấu với các vận động viên của thế giới. Tổ chức các hoạt động văn hóa đối ngoại theo hình thức xã hội hóa với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa vùng, sản phẩm du lịch với các nước ASEAN nhằm tạo sức hấp dẫn đối với du khách. Mở rộng quan hệ với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các tổ chức văn hoá, thể thao và du lịch quốc tế, các tập đoàn kinh tế, các cơ quan văn hóa, văn phòng đại diện du lịch trong khu vực và trên thế giới. Định kỳ 5 năm/lần tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật phù hợp vào dịp kỷ niệm ngày thiết lập ngoại giao với các nước có mức đầu tư lớn vào Việt Nam và thành phố. 
3.10. Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội trong phát triển văn hóa, thể thao và du lịch
Tăng cường biện pháp bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự xã hội trong quản lý và triển khai các hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản cho khách du lịch, đặc biệt tại các khu du lịch trọng điểm; tổ chức phân luồng, phân tuyến giao thông, phòng, chống cháy nổ, bảo đảm an toàn, an ninh cho nhân dân và du khách khi tham gia lễ hội, khi tham dự các sự kiện văn hóa, thể thao và đến các điểm tham quan du lịch. Tăng cường kiểm tra bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh du lịch. Thực hiện các giải pháp mạnh mẽ nhằm giảm xuống mức thấp nhất nạn bạo lực gia đình, sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình, ảnh hưởng tiêu cực của các sản phẩm văn hóa độc hại (dưới hình thức truyền tải như băng, đĩa hình, trò chơi điện tử, mạng xã hội…). Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá về mặt an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội trong việc xây dựng các danh hiệu về văn hóa, gia đình và xếp hạng các cơ sở du lịch. Thực hiện tốt công tác bảo vệ các di sản văn hóa (di tích, cổ vật…), bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo đảm an ninh văn hóa. 

  bản đồ hành chính

  THÔNG BÁO

HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  • Tổng số hồ sơ trong tháng 101134
    • Đúng hạn 0
  • Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn
    �%

Văn bản điện tử

Tổng số văn bản trong tháng 10
24
(Tự động cập nhật lúc 16/10/2019 15:00)

  Dự báo thời tiết

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

  Thống kê truy cập

Đang online: 1960
Tổng số truy cập: 10097929